banner

Theo thông tin ông cung cấp, ông có thời gian công tác trong quân đội từ năm 1983 đến năm 1988 thì xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác tại tỉnh Thái Nguyên. Nếu ông mới chỉ hưởng chế độ xuất ngũ, chưa hưởng chế độ nào khác và sau khi xuất ngũ có tham gia BHXH bắt buộc thì được cộng nối thời gian công tác trong quân đội trước đó với thời gian công tác có đóng BHXH sau này để tính hưởng BHXH theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.

Thủ tục hồ sơ gồm có:

- Quyết định: Phục viên hoặc xuất ngũ hoặc thôi việc;

- Giấy xác nhận chưa hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ./.

                                                                                                                                                                                                                                             Ban Biên tập

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Luật BHYT sửa đổi, bổ sung số 46/2014/QH13 thì “Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 Luật này”

Đồng thời theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Luật BHYT sửa đổi, bổ sung thì “Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì được hưởng quyền lợi BHYT theo đối tượng có quyền lợi cao nhất”.

Trường hợp của bạn là người lao động đồng thời là người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng khó khăn, thì chỉ sử dụng 01 thẻ BHYT cấp theo mã đối tượng của người lao động, nhưng được hưởng quyền lợi cao nhất theo mức hưởng của người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng khó khăn./

                                                                                                                                      Ban Biên tập

Trả lời:
Khoản 6 Điều 15 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT quy định: Người tham gia BHYT trong thời gian đi học tập trung theo các hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, tạm trú được KCB ban đầu tại cơ sở KCB cùng tuyến hoặc tương đương với cơ sở đăng ký KCB ban đầu ghi trên thẻ BHYT và phải xuất trình thẻ BHYT, giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh và một trong các giấy tờ sau đây (bản chính hoặc bản chụp): quyết định cử đi học, thẻ học sinh, sinh viên, giấy tờ chứng minh đăng ký tạm trú, giấy chuyển trường.
Ngoài ra, Bà có thể đến tất cả các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội để KCB, có xuất trình đầy đủ thủ tục và vẫn được quỹ BHYT thanh toán đầy đủ trong phạm vi và quyền lợi quy định trên thẻ BHYT./.

 

Sau 3 tháng thực hiện quy định về thông tuyến khám, chữa bệnh (KCB) BHYT tuyến huyện, có thể thấy nhiều tác động tích cực. Bên cạnh việc quyền lựa chọn nơi KCB của người dân được mở rộng hơn, quy định thông tuyến cũng đã tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở KCB cùng tuyến nhằm “hút” bệnh nhân. Tuy nhiên, có không ít vấn đề đặt ra với công tác quản lý quỹ KCB BHYT khi thực hiện quy định mới này.

Hướng dẫn chi tiết, cụ thể và bổ sung một số nội dung chưa được nêu trong hướng dẫn về những thiết lập ban đầu cần thiết cho chương trình hoạt động.

           Phần mềm thống kê chi phí khám chữa bệnh HMS 2.0 đã được triển khai, sử dụng tại các cơ sở quân y ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT với BHXH Bộ Quốc Phòng. Trong hướng dẫn sử dụng phần mềm đã nêu những nội dung cơ bản. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi xin đề cập chi tiết, cụ thể hơn và bổ sung một số nội dung chưa được nêu trong hướng dẫn về những thiết lập ban đầu cần thiết cho chương trình hoạt động:
          I. Cài đặt chương trình, tạo biểu tượng trên màn hình và khởi động chương trình:
          Bước 1: Sao chép thư mục HMS trong đĩa CD vào ổ đĩa D của máy tính, nếu không có ổ đĩa D thì sao chép vào ổ đĩa C (nên để thư mục ở ổ đĩa D, vì trong trường hợp phải cài lại hệ điều hành, thì không cần sao lưu thư mục này).
          Bước 2: Tạo biểu tượng trên màn hình 
          1. Mở thư mục HMS, rồi nhấn chuột phải 1 lần vào file HMS.EXE;
          2. Di chuột đến mục  Send to;
          3. Nhấn chuột trái 1 lần chọn Desktop (creat shortcut) như hình 1, kết thúc thao tác này, trên màn hình máy tính đã có 1 biểu tượng của chương trình HMS.


          Hình 1: Các bước tạo biểu tượng chương trình trên màn hình

          Bước 3: Khởi động chương trình từ biểu tượng trên màn hình Desktop vừa tạo ra hoặc trực tiếp từ file HMS.EXE (bằng cách nhấn đúp chuột trái vào biểu tượng) ở lần chạy đầu tiên:
          1. Chương trình sẽ đưa ra thông báo yêu cầu nhập khóa bảo vệ, sau đó nhấn nút lệnh OK để hiện cửa sổ nhập khóa bảo vệ;


          Hình 2: Thông báo và cửa sổ yêu cầu nhập khóa bảo vệ

          2. Mở file cdkey.txt trong thư mục cài đặt chương trình (thư mục D:\HSM\TEMP như trong hình 3). Sao chép dòng đầu tiên của file cdkey.txt dán vào ô Name; sao chép dòng thứ 2 dán vào ô Key như trên hình 2, sau đó nhấn OK, chương trình sẽ đưa ra một thông báo tiếp tục nhấn OK và chương trình bắt đầu khởi động;      


          Hình 3: Mở file cdkey.text và sao chép khóa bảo vệ

          3. Chương trình mặc định một số tham số như: thư mục cơ sở dữ liệu là thư mục cài đặt (D:\HMS\) để chứa dữ liệu làm việc; người sử dụng là Admin; ngày làm việc là ngày hiện tại (có thể chọn ngày làm việc khác bằng cách nhập ngày, tháng, năm vào ô này) như hình 4;      


          Hình 4: Cửa sổ đăng nhập chương trình

          5. Nhấn vào nút lệnh OK để đăng nhập vào chương trình.
          II. Khắc phục lỗi hiển thị tiếng việt của chương trình
          Khi không đọc được tên các chức năng, các thông tin hiển thị của chương trình, cách khắc phục như sau:
          Cài đặt chương trình Vietkey 2000, rồi khởi động lại máy tính.
          A. Đối với hệ điều hành Window Xp        


          Hình 5: Các bước chọn phông chữ trên Window Xp

          Bước 1: Trên màn hình máy tính, nhấn chuột phải như trên hình 5;
          Bước 2: Di chuyển chuột đến chức năng Properties và nhấn chuột trái để chọn; 
          Bước 3: Trên cửa sổ Display Properties, nhấn chuột trái chọn Appearance; 
          Bước 4: Nhấn chuột trái vào nút lệnh Advanced;
          Bước 5: Trong ô Item, nhấn chuột trái vào hình mũi tên chỉ xuống;  
          Bước 6: Di chuyển chuột đến mục Active Title Bar rồi nhấn chuột trái để chọn;
          Bước 7: Trong ô Font, nhấn chuột trái vào hình mũi tên chỉ xuống;
          Bước 8: Di chuyển chuột đến phông chữ MS Sans Serif rồi nhấn chuột trái để chọn;
          Bước 9: Nhấn chuột trái vào nút lệnh OK, để hoàn thành việc thiết lập phông chữ cho thành phần Active Title Bar
          Hoàn toàn tương tự, thực hiện từ bước 4 đến bước 9 để chọn phông chữ cho các thành phần Menuvà Message Box, chỉ khác ở bước 6 thay vì chọn thành phần Active Title Bar chúng ta chọn Menu để thiết lập phông chữ cho Menu, chọn Message Box để thiết lập phông chữ cho Message Box.
          Và cuối cùng nhấn chuột trái vào nút lệnh OK trên cửa sổ Display Properties để áp dụng tất cả những thay đổi.
          B. Đối với hệ điều hành Window 7
         


          Hình 6: Các bước thiết lập phông chữ

          Bước 1: Trên màn hình máy tính, nhấn chuột phải như trên hình 6;
          Bước 2: Nhấn chuột trái chọn chức năng Personalize; 
          Bước 3: Nhấn chuột trái vào nút Window Color; 
          Bước 4: Trên cửa sổ vừa hiện ra, nhấn chuột trái chọn Advanced appearance settings...;
          Các bước 5, bước 6, bước 7, bước 8 hoàn toàn tương tự như các bước 5, bước 6, bước 7, bước 8 đối với hệ điều hành Window Xp ở mục A;
          Bước 9. Nhấn chuột trái vào nút lệnh Apply để sử dụng phông chữ cho các mục vừa chọn. 
          Hoàn toàn tương tự thực hiện từ bước 5 đến bước 9 để chọn phông chữ cho các thành phần Menu và Message Box, chỉ khác ở bước 6 thay vì chọn thành phần Active Title Bar chúng ta chọn Menu để thiết lập phông chữ cho Menu, chọn Message Box để thiết lập phông chữ cho Message Box.
           Trong hệ điều hành Window 7, ngoài những bước thực hiện trên, cần thiết lập trong Registry của hệ thống, các bước tiến hành như sau:


          Hình 7: Thiết lập phông chữ trong Registry của hệ thống

          Bước 1: Nhấn chuột trái vào nút Start trên thanh tác vụ của máy tính như trên hình 7;
          Bước 2: Lúc này con trỏ soạn thảo đang nhấp nháy trong ô tìm kiếm, thực hiện nhập từ khóa regeditrồi nhấn phím Enter trên bàn phím, có 1 thông báo yêu cầu xác nhận cho phép chạy chương trình Registry Editor, nhấn chuột trái chọn Yes;
          Bước 3: Trên cửa sổ của chương trình Registry Editor, nhấn chuột trái chọn mục Edit;
          Bước 4: Di chuyển chuột đến mục Find và nhấn chuột trái để chạy chức năng tìm kiếm;
          (Lưu ý: Bước 3 và Bước 4 có thể thay bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctr+F )
          Bước 5: Trong ô Find what, thực hiện nhập từ khóa: MS Sans Serif 8,10,12,14,18,24  để tìm kiếm (phải nhập chính xác từ khóa này thì chức năng tìm kiếm mới có thể đưa ra kết quả, chú ý chỉ một khoảng trắng giữa MS và Sans, một khoảng trắng giữa Sans và Serif, một khoảng trắng giữa Serif và 8);
          Bước 6: Trong phần Look at, nhấn chuột trái vào các ô hình vuông để bỏ dấu tích  ở các tiêu chí tìm kiếm KeysData và chỉ đánh dấu tích  đối với Values;
          Bước 7: Nhấn chuột trái vào nút lệnh Find Next và chờ trong giây lát để chức năng tìm kiếm thực hiện;
          Bước 8: Khi tìm kiếm thành công, phông chữ MS Sans Serif 8,10,12,14,18,24 sẽ được đánh dấu, nhấn đúp chuột trái vào phông chữ này;
          Bước 9: Trong ô Value Data nhập đường dẫn đến file phông chữ: C:\Program Files\Vietkey2000\SSERIFE.FON (phải chắc chắn đã cài chương trình Vietkey2000, kiểm tra bằng cách mở thư mục C:\Program Files, rồi tìm thư mục Vietkey2000, nếu không thấy thư mục Vietkey2000 mà chỉ thấy thư mục Vietkey thì thay đường dẫn trên bằng đường dẫn C:\Program Files\Vietkey\SSERIFE.FON ); 
          Bước 10. Nhấn chuột trái vào nút lệnh OK để ghi nhận đường dẫn vừa nhập và khởi động lại máy tính để hoàn tất việc thiết lập phông chữ trong Registry.   
          Trên đây là toàn bộ các thao tác cần thiết khi cài đặt phần mềm để chương trình hoạt động, từ đó có thể đọc hướng dẫn sử dụng và thực hành ngay trên phần mềm giúp nâng cao hiệu quả trong việc khai thác, sử dụng./.

          Hệ thống danh mục dữ liệu là các danh mục dữ liệu được đánh mã duy nhất  để thống nhất quản lý, xử lý thông tin trong các hệ thống phần mềm. Ví dụ: 01- Hà nội, 02 - Hà giang.

Phiên bản 2.0 được cải tiến hướng tới việc kiểm soát thông tin tốt hơn và sử dụng hiệu quả hơn. Trong bài này chỉ đề cập đến hệ thống mã danh mục dữ liệu; quản lý hệ thống danh mục dữ liệu; sửa đổi mã đơn vị trong hồ sơ và một số điểm chú ý khi ghi dữ liệu ra tệp, gửi tệp dữ liệu hồ sơ cấp thẻ BHYT lên cấp trên.

Hệ thống danh mục dữ liệu là các danh mục dữ liệu được đánh mã duy nhất  để thống nhất quản lý, xử lý thông tin trong các hệ thống phần mềm. Ví dụ: 01- Hà nội, 02 - Hà giang.  Trong phiên bản 2.0, phần mềm cho phép sửa đổi các danh mục dữ liệu như: danh mục đơn vị cấp 3, cấp 4, cấp 5; danh mục địa lý hành chính cấp huyện (quận), cấp xã (phường); danh mục cơ sở khám chữa bệnh ban đầu; và các danh mục khác.

Hệ thống mã đơn vị, mã cơ sở khám, chữa bệnh BHYT ban đầu, mã địa lý hành chính có vai trò  quan trọng trong việc quản lý, qui trình in, cấp thẻ BHYT.  Phần mềm quản lý hồ sơ cấp thẻ BHYT dựa trên hệ thống danh mục dữ liệu này để cấp mã thẻ BHYT, in thẻ BHYT theo từng đơn vị, thống kê chi phí khám, chữa bệnh và là cơ sở cho việc thanh toán khám, chữa bệnh đa tuyến v.v.. Năm 2011, BHXH Bộ Quốc phòng phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, BHXH Việt Nam ban hành mã cơ sở khám, chữa bệnh BHYT ban đầu trong quân đội với bộ mã có dạng 97xxx (trong đó 97 xác định các cơ sở y tế trong quân đội, ba kí tự xxx là mã số cho mỗi cơ sở quân y).

Quản lý danh mục dữ liệu

Trong phiên bản mới, phần mềm cho phép nhập mới, sửa đổi danh mục địa lý hành chính, danh mục đơn vị, qui trình được thực hiện như sau:

Bước 1: Thực hiện chức năng Tùy chọn trên giao diện chính của phần mềm, giao diện chức năng Tùy chọn xuất hiện như hình 1 dưới đây:

Hình 1: Giao diện chức năng Tùy chọn

             Bước 2: Thực hiện chức năng “Cập nhật”, giao diện cấp phép sửa đổi danh mục dữ liệu xuất hiện (hình 2) và yêu cầu người sử dụng nhập số kiểm tra để được phép cập nhật danh mục:

Hình 2: Thực hiện chức năng cập nhật danh mục

           Bước 3: Nhập mã số kiểm tra được cấp từ BHXH Bộ Quốc phòng vào ô Số kiểm tra và nhấn chuột trái vào nút “Đồng ý” để thực hiện cập nhật danh mục. Sau khi phần mềm xác nhận đúng số kiểm tra, các danh mục dữ liệu được phép cập nhật xuất hiện như hình 3:

Hình 3: Cập nhật các danh mục dữ liệu

Hình 4: Cập nhật danh mục dữ liệu

Bước 4: Thực hiện cập nhật các danh mục được phép, ví dụ thực hiện cập nhật danh mục Huyện bằng cách nhấn chuột trái vào nút “Danh mục Huyện (Quận)”, lúc này giao diện cập nhật danh mục Huyện xuất hiện như hình 4 (xem thêm chi tiết trong trợ giúp của chương trình về cập nhật danh mục dữ liệu).

Cập nhật mã đơn vị cho hồ sơ cấp thẻ BHYT

Trong phiên bản mới, phần mềm quản lý hồ sơ cấp thẻ BHYT bắt buộc người lập danh sách cấp thẻ BHYT phải điền đầy đủ các thông tin trong đó có hai thông tin ẩn là mã đơn vị cấp 2 (cấp quân khu và đơn vị tương đương), mã đơn vị cấp 3 (sư đoàn và đơn vị tương đương).  Trong trường hợp chuyển dữ liệu từ phiên bản trước sang phiên bản mới còn thiếu mã đơn vị cấp 3 ta có thể thực hiện như sau:

                Bước 1: Di chuyển con trỏ soạn thảo về dòng hồ sơ cần sửa đổi mã; sử dụng tổ hợp phím Ctrl+D để hiển thị màn hình cho phép sửa đổi mã đơn vị (hình 5):

Hình 5: Nhập, Sửa đổi mã đơn vị

Bước 2: Cửa sổ soạn thảo hình 5 chỉ cho phép nhập, sửa đổi mã đơn vị cấp 3 (cột SU), mã đơn vị cấp 4 (cột TR), và mã đơn vị cấp 5 (cột TD). Mã đơn vị cấp 2 (cột QK) và mã đơn vị cấp 3 (cột SU) bắt buộc phải có.  Mã đơn vị cấp 4, cấp 5 là tùy chọn;

Bước 3: Nhấn phím ESC để trở về giao diện chính của chương trình và kết thúc việc nhập và sửa mã đơn vị.

Mã đơn vị cấp 2 và việc ghi dữ liệu ra tệp

Để đáp ứng được yêu cầu thống nhất trong việc cấp sổ BHXH và thẻ BHYT, trong phiên bản này, mã đơn vị cấp 2 của một số đơn vị thay đổi so với phiên bản cũ. Đối với dữ liệu của phiên bản phần mềm cũ, khi chuyển vào phiên bản mới, mã đơn vị cấp 2 của dữ liệu cũ sẽ được tự động cập nhật với mã đơn vị cấp 2 đang được thiết lập trong phiên bản mới khi ghi dữ liệu ra tệp. Vì vậy, các đơn vị hết sức chú ý, chỉ sử dụng phần mềm với mã đã được cấp, nếu dữ liệu sai, mã sẽ không cấp được thẻ BHYT.

               Một điểm mới nữa của phiên bản 2.0 là khi ghi dữ liệu ra tệp, phần mềm sẽ tạo ra hai tệp tương ứng xxxx.DBF và xxxx.FPT (trong đó xxxx là tên tệp đã đặt).  Khi gửi dữ liệu lên đơn vị cấp trên để tổng hợp và in cấp thẻ, bắt buộc phải sao chép cả hai tệp trên, thay vì sao chép một tệp xxxx.DBF của phiên bản cũ./.

Phiên bản 2.0 được cải tiến nhằm đến việc quản lí thông tin chặt chẽ và chính xác hơn, giảm thiểu các sai sót hồ sơ cấp thẻ BHYT.

          Qua thời gian triển khai phần mềm quản lý hồ sơ cấp thẻ BHYT phiên bản 2.0, Phòng CNTT-HS đã nhận được rất nhiều câu hỏi yêu cầu trợ giúp từ các đơn vị sử dụng. Trong bài viết này, chúng tôi xin tổng hợp thắc mắc của các đơn vị thành một số vấn đề và đưa ra cách thức xử lý để thuận tiện trong quá trình khai thác, sử dụng.
          1. Đã nhập đầy đủ thông tin ở các cột, nhưng chương trình vẫn cảnh báo (màu vàng) chưa nhập đủ thông tin. 
          Phiên bản 2.0 được cải tiến nhằm đến việc quản lí thông tin chặt chẽ và chính xác hơn, giảm thiểu các sai sót hồ sơ cấp thẻ BHYT. Theo đó, khi lập hồ sơ, phần mềm sẽ kiểm tra các trường thông tin sau:
          - Họ và tên QN: Họ và tên quân nhân
          - Đ.T: Đối tượng quân nhân (sỹ quan, hạ sỹ quan binh sỹ hay CNVQP…)
          - Q.L: Diện quản lý, CB (cán bộ), QL (quân lực)
          - C.B: Cấp bậc
          - QH: Quan hệ của thân nhân với quân nhân
          - Họ và tên TN: Họ và tên thân nhân
          - Giới: Giới tính của thân nhân
          - N.S: Năm sinh của thân nhân
          - Tỉnh: Tên tỉnh nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của thân nhân
          - Huyện: Tên huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của thân nhân
          - Xã: Tên xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của thân nhân
          - T: Mã tỉnh của cơ sở khám chữa bệnh ban đầu
          - BV: Mã cơ sở y tế nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu cho thân nhân
          Các trường thông tin trên bắt buộc phải có khi yêu cầu cấp thẻ BHYT. Các trường thông tin khác phần mềm không kiểm tra. Nếu thiếu một trong các trường thông tin trên, người sử dụng không thể chuyển sang hồ sơ khác để làm việc. 
          Trường hợp đã nhập đầy đủ thông tin ở các cột, chỉ còn cột Mã thẻ cũ chưa nhập, vẫn có thể di chuyển con trỏ soạn thảo qua các hồ sơ khác, nhưng chương trình cảnh báo màu vàng, đây là do hồ sơ thiếu mã đơn vị cấp 2 (cột QK), mã đơn vị cấp 3 (cột SU).  
          Để cập nhật mã đơn vị cấp 2 (cột QK), tiến hành như sau:
          Bước 1: Thực hiện chức năng “Cài Đơn vị” để kiểm tra lại mã đơn vị, nếu chưa đúng thì thực hiện cài đặt lại (xem chi tiết tại trang 8, mục “Cài đặt đơn vị” trong tệp trợ giúp của chương trình).  
          Bước 2: Thực hiện chức năng “Ghi ra File” (hình 1). Sau khi chọn thư mục để lưu file và nhập tên file, nhấn chuột trái vào nút “Dong y”. Chương trình thông báo số hồ sơ ghi ra (không cần quan tâm đến thông báo này) nhấn chuột trái vào nút “OK”.

 


          Hình 1: Thực hiện chức năng ghi ra file

           Như vậy mã đơn vị cấp 2 đã được tự động cập nhật, sửa đổi mã đơn vị cấp 3, cấp 4 (cột TR), cấp 5 (cột TD) đã được giới thiệu trong Tờ tin số 2: Di chuyển con trỏ soạn thảo về dòng hồ sơ cần đổi mã, nhấn tổ hợp phím Ctr+D để hiển thị màn hình cho phép sửa đổi mã đơn vị, nhấn phím ESC để trở về giao diện chính.
          2. Khi gửi dữ liệu cần có 2 file xxx.DBF và xxx.FPT, vậy file xxx.FPT ở đâu?
          Sau khi thực hiện chức năng “Ghi ra File” (hình 1), 2 file xxx.DBF và xxx.FPT (xxx là tên file đã đặt) cùng được lưu trong thư mục đã chọn.
          Ví dụ như trong hình 1, lưu file với tên thutrongổ đĩa D:,mởổ đĩa D sẽ thấy 2 file thu.DBF và thu.FPT(hình 2)


          Hình 2: Mở thư mục đó lưu file ghi ra

          3.Thay đổi tiêu đề của Danh sách đề nghị cấp phát thẻ
          - Nhiều đơn vị đã xin mã số kiểm tra để thay đổi tiêu đề, như vậy là không cần thiết, mã số kiểm tra chỉ cần khi thay đổi hệ thống danh mục (danh mục xã, huyện, tỉnh) đã được nêu trong Tờ tin số 2. 
          - Để thay đổi tiêu đề của Danh sách tiến hành như sau:
          Bước 1: Thực hiện chức năng “Tùy chọn” giao diện như hình 3.
          Bước 2: Nhấn chuột trái vào nút “Sửa đổi”, tiến hành thay đổi các thông tin (nơi gửi, nơi đơn vị đóng quân), vị trí các thông tin tương ứng trong Danh sách đề nghị như trên hình 4.
          Bước 3: Nhấn chuột trái vào nút “Đồng ý” để hoàn tất. Và cuối cùng nhấn chuột trái vào nút “Thoát”để kết thúc việc thay đổi thông tin trong tiêu đề của Danh sách. 
          Bước 4:  Thực hiện chức năng “Xem và In” hoặc chức năng “Xem, In TT” để xem kết quả thay đổi.


          Hình 3: Thực hiện chức năng Tùy chọn
          
          Hình 4: Vị trí các thông tin trong tiêu đề của Danh sách đề nghị

         4. Thực hiện chức năng “Xem và In”, chương trình thông báo: Đóng các file Excel đang mở rồi chạy lại chức năng, mặc dù không mở file Excel nào.
          Thực tế là chương trình Excel đang chạy ngầm trong hệ thống, để thoát hoàn toàn chương trình Excel, thực hiện như sau:
          Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete, hoặc tiến hành nhấn chuột phải vào Taskbar. Sau đó nhấn chuột trái chọn Task Manager, như hình  5.


          Hình 5: Chạy chương trình Task Manager

 

       Bước 2: Giao diện chương trình Task Manager như hình 6.Nhấn chuột trái 1 lần vào mục “Processes”, sau đó tìm và chọn tiến trình “Excel” bằng cách nhấn chuột tráI vào dòng có tên “Excel”,sau cùng thực hiện chức năng “End Process”
          Bước 3: Chương trình sẽ đưa ra cảnh báo, nhấn chuột trái vào nút “Yes” để xác nhận. Và cuối cùng thực hiện lại chức năng “Xem và In”.     


          Hình 6: Giao diện chương trình Task Manager

         Ngoài ra có thể chọn giải pháp khởi động lại máy tính hoặc không chạy chức năng này nữa mà thay vào đó chọn chức năng “Xem, In TT” (tuy nhiên chức năng này không tạo ra file Excel trong thư mục XLS).
          5. Lợi ích của việc gia hạn hồ sơ cấp thẻ BHYT
          Nhiều ý kiến cho rằng việc phải nhập mã thẻ cũ để gia hạn hồ sơ cấp thẻ BHYT sẽ gây khó khăn khi thực hiện và là không cần thiết.
          Theo Khoản 4, Điều 7, Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14-8-2009 của Liên bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật BHYT: Người tham gia BHYT liên tục từ đủ 36 tháng trở lên được quỹ BHYT thanh toán 50% chi phí thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục quy định của Bộ Y tế nhưng được phép lưu hành tại Việt Nam theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh. Vì vậy, gia hạn hồ sơ cấp thẻ BHYT để bảo đảm quyền lợi của người tham gia BHYT. Mặt khác, chỉ có mã của thẻ BHYT mới bảo đảm hệ thống phần mềm tự động xác định chính xác đối tượng. Các thông tin khác như: họ tên, tháng sinh, năm sinh, nơi thường trú sẽ không đủ cơ sở để hệ thống phần mềm tự động xác định đối tượng. Xác định đối tượng bằng các thông tin này, phải thực hiện thủ công, mất nhiều thời gian, gây khó khăn cho việc thẩm định hồ sơ. 
          6. Nhiều đơn vị gửi danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT nhưng chưa kiểm duyệt cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu.
          Trong phiên bản mới, danh sách cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu đã đựoc cập nhật nên khác với danh sách trong phiên bản cũ (mã của một số cơ sở khám chữa bệnh đã thay đổi, hoặc một số cơ sở trong phiên bản cũ được phép đăng ký nhưng trong phiên bản mới lại không được phép đăng ký và ngược lại) nên khi cập nhật dữ liệu từ phiên bản cũ sang phiên bản mới phải kiểm duyệt cơ sở khám chữa bệnh. 
          Nhiều đơn vị đã cập nhật dữ liệu từ phiên bản phần mềm cũ sang phiên bản mới mà không kiểm duyệt lại cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu, đã ảnh hưởng đến thời gian cấp thẻ tại BHXH Bộ Quốc phòng. Để kiểm duyệt cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu trên phần mềm sau khi cập nhật dữ liệu từ phiên bản cũ sang, ta thực hiện như sau:
          Bước 1: Đặt con trỏ soạn thảo vào cột " BV";
          Bước 2: Dùng các phím mũi tên lên, xuống trên bàn phím để di chuyển con trỏ soạn thảo dọc theo cột "BV"; khi di chuyển đến hồ sơ có cơ sở khám, chữa bệnh không đúng, phần mềm tự động hiển thị danh sách các  cơ sở khám, chữa bệnh được phép đăng ký; chọn một cơ sở khám, chữa bệnh trong danh sách;
          Bước 3: Lặp lại bước 2 cho đến hết danh sách.
          Trên đây là 6 vấn đề điển hình và các giải pháp đưa ra, đề nghị các đơn vị lưu ý trong quá trình sử dụng. Khi gặp phải những vấn đề trên, các đơn vị không lúng túng và có thể tự khắc phục được ngay, giúp nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng Phần mềm quản lý hồ sơ cấp thẻ BHYT phiên bản 2.0, đảm bảo công tác cấp phát thẻ BHYT được thuận lợi, kịp thời và chính xác./.

 Trong phiên bản 2.0 được chỉnh sửa, nâng cấp và bổ sung một số thông tin: cột “C.B” là thông tin về cấp bậc của quân nhân, cột “T” là mã tỉnh để xác định danh sách các cơ sở KCB thuộc tỉnh, và cột cuối cùng “Đến(Th/năm)” là thời điểm thẻ hết hạn sử dụng; một số chức năng mới như: “Chèn dòng”, nhập dữ liệu “Từ Excel”, thiết lập thông tin hệ thống và cập nhật danh mục đơn vị;

         Cấp thẻ BHYT đợt 1 năm 2010 đã kết thúc, bên cạnh những kết quả đạt được còn có một số vấn đề cần rút kinh nghiệm. Trong bài viết này chỉ đề cập đến một số tính năng mới và kỹ năng khai thác phần mềm quản lý hồ sơ cấp thẻ BHYT phiên bản 2.0 - Phân hệ II sao cho hiệu quả.
          Hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ cấp thẻ BHYT bao gồm hai phân hệ: Phân hệ I được sử dụng tại BHXH Bộ Quốc phòng để quản lý hồ sơ, xử lý thẻ trùng, in thẻ BHYT và công tác thống kê, báo cáo. Phân hệ II dùng tại đơn vị cơ sở để quản lý hồ sơ kê khai cấp thẻ BHYT.  Hai phân hệ này hợp thành một hệ thống phần mềm cho phép quản lý, thống kê và lập báo cáo hồ sơ cấp thẻ BHYT theo mô hình đa cấp.

          
          Hình 1: Giao diện chính của phiên bản 2.0         

           Trong phiên bản 2.0 được chỉnh sửa, nâng cấp và bổ sung một số thông tin: cột “C.B” là thông tin về cấp bậc của quân nhân, cột “T” là mã tỉnh để xác định danh sách các cơ sở KCB thuộc tỉnh, và cột cuối cùng “Đến(Th/năm)” là thời điểm thẻ hết hạn sử dụng; một số chức năng mới như: “Chèn dòng”, nhập dữ liệu “Từ Excel”, thiết lập thông tin hệ thống và cập nhật danh mục đơn vị;… để thuận tiện trong công tác lập và quản lý hồ sơ cấp thẻ BHYT (hình 1). 
          1. Lập mã đơn vị và thiết lập tham số hệ thống
          Để thống nhất quản lý hồ sơ cấp thẻ BHYT từ đơn vị cơ sở đến BHXH Bộ Quốc phòng, bước đầu tiên và rất quan trọng là việc xác lập mã đơn vị. Cụ thể như sau:
          - BHXH Bộ Quốc phòng quy định mã đơn vị cấp trực thuộc Bộ;
          - Các đơn vị đầu mối Bộ quy định mã đơn vị thuộc quyền; đồng thời, chuyển danh sách mã đơn vị đó về BHXH Bộ Quốc phòng để xác nhận và thống nhất quản lý.
          Thiết lập tham số hệ thống: chọn chức năng “Tùy chọn”, xuất hiện giao diện như hình 2.  Để sửa thông tin hệ thống ta chọn nút “Sửa đổi”, lúc này các mục thông tin ở phần tham số hệ thống và tham số cho báo cáo có thể được sửa đổi; sau khi sửa đổi xong, để xác lập thông tin cho hệ thống ta chọn nút “Đồng ý” và kết thúc thiết lập thông tin hệ thống bằng nút “Thoát” (hình 2).

 
          Hình 2: Thiết lập tham số hệ thống 
         

          2. Lập danh sách
          Lập hồ sơ cấp thẻ BHYT là bước đầu tiên trong qui trình cấp thẻ BHYT. Lập hồ sơ theo từng đợt trong năm giúp cho việc quản lý và kiểm soát hồ sơ cấp thẻ thuận tiện. Các bước lập danh sách theo đợt như sau:
          Bước 1: Thực hiện chức năng “Chọn đợt/Năm” của chương trình bằng cách nhấn chuột trái vào chức năng “Chọn đợt/Năm” (như hình 3), lúc này, xuất hiện giao diện chức năng “Chon DOT” (như hình 4);
         


          Hình 3: Các chức năng chính của Phân hệ II phiên bản 2.0

          Bước 2: Tạo đợt bằng cách nhấn chuột trái vào nút “Thêm”; lúc này, ô nhập dữ liệu “Đợt” và “Năm” cho phép nhập dữ liệu (hình 4). Sau khi nhập liệu xong, nhấn chuột trái vào nút “Đồng ý”.          

 
          Hình 4: Chức năng chọn đợt

          Bước 3: Lập danh sách theo đợt mới, có hai cách cơ bản:
          Cách 1: Nhập mới dữ liệu theo cách thông thường (hình 5) và thên tính năng chèn một hồ sơ vào danh sách hiện có.


          Hình 5: Màn hình lập danh sách hồ sơ

          Chú ý: Để  giảm thiểu thời gian nhập liệu, chúng ta có thể sao chép thông tin cơ bản của một hồ sơ hiện thời cho hồ sơ mới tiếp (thường sử dụng kỹ năng này cho các hồ sơ của một quân nhân), cách làm như sau:

  1. Đặt ô soạn thảo tại dòng hồ sơ cần sao chép;
  2. Dùng tổ hợp phím ALT+M hoặc thực hiện chức năng “Thêm dòng” để sao chép toàn bộ thông tin của dòng hiện thời xuống dòng mới trừ các trường: Họ và tên TN (thân nhân), QH (quan hệ), Giới (giới tính), T.S (tháng sinh), N.S (năm sinh) sẽ không được sao chép (như hình 5);
  3. Nhập các trường thông tin còn thiếu; sửa các trường thông tin vừa được sao chép nếu cần. 

@Chèn một hồ sơ vào trong danh sách, thực hiện như sau:
          + Đưa ô soạn thảo hiện đến dòng cần chèn;
          + Nhấn tổ hợp phím ALT+D hoặc thực hiện chức năng “Chèn dòng” để sao chép thông tin;
          + Nhập và sửa các thông tin cần thiết (như hình 6).


          Hình 6: Chèn thêm một dòng mới

          Cách 2: Lập danh sách dựa trên danh sách hồ sơ đã cấp trước đây (gia hạn sửa dụng thẻ), thực hiện theo các bước sau:


          Hình 7: Thực hiện chức năng ghi dữ liệu ra tệp

          b1: Chọn đợt đã cấp để lấy danh sách của đợt này bằng cách thực hiện chức năng chọn đợt, dữ liệu của đợt xuất hiện trên màn hình nhập liệu;
          b2: Thực hiện ghi dữ liệu ra tệp (như hình 7) bằng chức năng “Ghi dữ liệu ra file”;
          b3: Tạo ra đợt mới, sau đó ghép dữ liệu từ tệp dữ liệu đã ghi ra ở bước b2 bằng chức năng “Ghép dữ liệu từ file”;
          b4: Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + U để thực hiện việc gia hạn sử dụng thẻ;
          Chú ý: Trước khi ghép cần thiết lập mục “Không kiểm tra ĐỢT và NĂM khi ghép dữ liệu” trong chức năng “Tùy chọn” (như hình 8) để chương trình không kiểm tra đợt và năm khi ghép dữ liệu. Việc ghi dữ liệu ra tệp cũng là một hình thức sao lưu dự phòng khi dữ liệu bị hỏng;


          Hình 8: Chức năng tùy chọn

          b5: Kiểm duyệt lại danh sách, có thể loại bỏ hồ sơ bằng cách sử dụng tổ hợp phím ALT+N hoặc thực hiện chức năng “Xóa dòng” để đánh dấu xóa tại hồ sơ hiện thời; phần mềm sẽ xóa các hồ sơ đánh dấu khi kết thúc chương trình.  Chúng ta cũng có thể khôi phục lại hồ sơ mới bị đánh dấu xóa bằng cách: đưa ô soạn thảo hiện thời tới hồ sơ cần khôi phục, sau đó nhấn lại tổ hợp phím  ALT+N hoặc thực hiện chức năng “K.Phục dòng” chương trình tự động khôi phục hồ sơ đã đánh dấu xóa (như hình 9).    


          Hình 9: Đánh dấu các hồ sơ cần xóa và khôi phục dùng tổ hợp phím ALT+N

          2. Tìm kiếm thông tin
          Chức năng tìm kiếm là một tiện ích được sử dụng thường xuyên. Về nguyên tắc, chức năng tìm kiếm trong chương trình được thiết kế tìm kiếm theo chuỗi tương đối; nghĩa là, chương trình dựa vào chuỗi các ký tự đầu vào để so khớp với chuỗi ký tự trong danh sách tìm kiếm. Nếu việc so sánh của chuỗi ký tự đầu vào khớp với bất kỳ đoạn ký tự nào trong chuỗi ký tự trong danh sách tìm kiếm thì việc tìm kiếm thành công, ngược lại là không tìm thấy. Phân hệ II có hai dạng tìm kiếm: Tìm kiếm trên danh sách hồ sơ và tìm kiếm trên danh mục.  
          Tìm kiếm trên danh sách hồ sơ: Phần mềm sẽ tìm kiếm trên tất cả các cột có trong một hồ sơ. Để thực hiện dạng tìm kiếm này, nhấn chuột trái vào chức năng “Tìm kiếm” hoặc dùng tổ hợp phím CTRL+F hộp hội thoại tìm kiếm sẽ xuất hiện (như hình 10). Ví dụ, chúng ta muốn tìm kiếm chuỗi ký tự “kỳ”, ta nhấn chuột trái vào nút “Tìm”, chương trình sẽ tìm chuỗi “kỳ” trên mỗi dòng (hồ sơ), và sẽ dừng lại ở dòng mà ở bất kỳ cột (trường) nào của dòng đó có tồn tại chuỗi “kỳ”.
         


          Hình 10: Thực hiện chức năng tìm kiếm


          Sau khi đã tìm thấy chuỗi ký tự “kỳ”, nếu muốn tìm tiếp ta sử dụng tổ hợp phím CTRL+G để tìm tiếp chuỗi ký tự “kỳ” trên các dòng tiếp theo.  
          Hình 11 thể hiện kết quả tìm kiếm của chuỗi ký tự “kỳ”.


          Hình 11: Kết quả tìm kiếm chuỗi ký tự “kỳ”


          Tìm kiếm trên danh mục được thực hiện bằng cách loại bỏ những mục không khớp với chuỗi ký tự tìm kiếm, các mục khác được giữ lại trong cửa sổ danh mục (hình 12). Trường hợp không có bất kỳ mục nào khớp với chuỗi tự tìm kiếm, phần mềm sẽ hiện thị toàn bộ danh mục có trong cơ sở dữ liệu.


          Hình 12:  Tìm kiếm trên danh mục


          Ví dụ: Chọn danh mục bệnh viện, tại cột “T” chọn 01-Hà nội, và cột  “Nơi đăng ký KCB ban đầu” của dòng hiện thời ta nhập từ “quân” và gõ phím “Enter”, cửa sổ danh mục xuất hiện với 7 mục có chứa chuỗi “quân” (hình 12, cửa sổ H-1) trên tổng số 14.543 cơ sở KCB hiện có trong cơ sở dữ liệu; nếu ta nhập cụm từ “quân đội” và gõ phím “Enter”, cửa sổ danh mục xuất hiện với 4 mục có chứa chuỗi “quân đội” (hình 12, cửa sổ H-2).
          Chú ý: Đối với chức năng tìm kiếm, chương trình phân biệt các từ cùng nghĩa nhưng vị trí bỏ dấu khác nhau, ví dụ: thủy và thuỷthụy và thuỵ,… và phân biệt chữ “đ” và “Đ”.
          3. Tách hồ sơ
          Chức năng lọc dữ liệu cho phép chúng ta tách danh sách hồ sơ theo các tiêu chí khác nhau. 
          Ví dụ: Muốn tách danh sách đối tượng là học viên sỹ quan (HVSQ), ta thực hiện như sau:

          - Chọn chức năng “Lọc”, hộp hội thoại xuất hiện (hình 10);


  Hình 13: Giao diện chức năng lọc dữ liệu

          -Nhập tiêu chí cần lọc vào ô nhập liệu tương ứng, trong ví dụ, ta nhập “HVSQ” vào mục “Đối tượng” (hình 13);

           -Nhấn chuột trái vào nút “Đồng ý”, trên màn hình chính chỉ xuất hiện danh sách hồ sơ có đối tượng là học viên sỹ quan (HVSQ) của đợt và năm dữ liệu hiện thời.

Tóm lại, Phân hệ II của hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ cấp thẻ BHYT là một tiện ích đầu cuối, nó cho phép lập hồ sơ cấp thẻ BHYT, chuẩn hóa dữ liệu, thống kê, phân tích số liệu và lập báo ở mỗi đơn vị, mỗi cấp một cách khoa học, thuận tiện, chính xác và nhanh chóng./.

Câu hỏi: Chồng tôi là Sỹ quan quân đội, tôi sinh con tháng 05/2016 không đóng BHXH. Vậy chồng tôi có được hưởng trợ cấp khi vợ sinh con hay không? Thủ tục ra sao?
          
Trả lời:

          Theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 31 Luật BHXH số 58/2014/QH13 thì lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản. 
Thứ nhất: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 
Tại Khoản 2 Điều 34 Luật BHXH quy định về thời gian người lao động nam đang đóng BHXH được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Mức hưởng: mức hưởng một ngày được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày.
 Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định nêu trên chỉ được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Thứ hai, Trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con
Tại Điều 38 Luật BHXH quy định: Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.
Điều kiện để hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con trong trường hợp này là người cha phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong khoảng 12 tháng trước khi vợ sinh con.
          * Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nam khi có vợ sinh con được quy định tại Khoản 7 Điều 9 Thông tư số 181/2016/TT-BQP ngày 04/11/2016 của Bộ Quốc phòng gồm: Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

Câu hỏiMức hưởng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi đối với lao động nữ được thực hiện như thế nào? 
Trả lời: Điều 34 Luật BHXH số 71/2006/QH11; Khoản 2, Điều 14 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 của Chính phủ; Khoản 3 Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội bổ sung Khoản 8 Mục II Phần B Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định: 
Mức trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi ngoài trợ cấp thai sản theo quy định, lao động nữ còn được hưởng trợ cấp một lần, mức hưởng trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương cơ sở cho mỗi con tại tháng người lao động sinh con hoặc tháng nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần, mức hưởng trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương cơ sở cho mỗi con.

Câu hỏiĐiều kiện đối với lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như thế nào? 
Trả lời: Tại Khoản 3 Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội bổ sung Điểm 10 Mục II Phần B Thông tư số 03/2007/TT BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định điều kiện lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản, được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ như sau:
Trong khoảng thời gian 30 ngày, tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi thời gian hưởng chế độ sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con, mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

Câu hỏiThời gian giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản được quy định như thế nào? 
Trả lời: Căn cứ Thông tư số 96/2014/TT-BQP ngày 07/7/2014 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn về hồ sơ, quy trình và trách nhiệm giải quyết hưởng các chế độ BHXH, quy định như sau: 
1. Người lao động nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 96/2014/TT-BQP ngày 07/7/2014 của Bộ Quốc phòng cho cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương. 
2. Trong thời gian 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ lệ, đơn vị hoàn thành việc giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản đối với người lao động.
3. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan nhân sự phải thông báo cho người lao động biết bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏiChế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản được quy định như thế nào? 
Trả lời: Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản được quy định tại Điều 37 Luật BHXH, Điều 17 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ, Điều 16 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 của Chính phủ quy định thời gian và mức hưởng như sau:
1. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ trong một năm tính cả ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung và không tính vào thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trong năm. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể: 
- Không quá 10 ngày đối với trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên.
- Không quá 7 ngày đối với trường hợp lao động nữ sinh con phải phẫu thuật.
- Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.
2. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ một ngày:
- Bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình.
-  Bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

Câu hỏiNgười lao động nhận nuôi con nuôi được hưởng chế độ thai sản như thế nào? Nếu không nghỉ việc thì được hưởng chế độ thai sản như thế nào?
Trả lời: Căn cứ Điều 159 Bộ Luật lao động và Công văn số 1683/LĐTBXH-BHXH ngày 21/5/2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định, từ ngày 01/5/2013 trở đi, thời gian nghỉ việc của lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, chăm sóc con dưới 7 tuổi ốm đau, nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi, được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật BHXH.
Như vậy, kể từ ngày 01/5/2013 trở đi lao động nữ (không phân biệt nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu, công nhân viên quốc phòng, lao động hợp đồng) khi nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi, sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. Đối với lao động nam nhận nuôi con nuôi thì vẫn thực hiện theo Điều 32 Luật BHXH, tức là chỉ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi mà đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần khi nhận con nuôi. Mức hưởng bằng 2 tháng tiền lương cơ sở cho mỗi con (Khoản 3 Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Khoản 7 Mục II Phần B Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội).

 Câu hỏi: Tôi là công nhân viên quốc phòng phục vụ trong đơn vị quân đội từ tháng 11/1985 đến tháng 4/2004 tôi được chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp. Tại sao từ tháng 11/1985 đến tháng 4/2004 tôi là công nhân viên quốc phòng phục vụ trong quân đội mà tôi không được hưởng phụ cấp thâm niên cho những năm công tác trong quân đội. Tôi băn khoăn không hiểu tại sao lại như vậy?

           Trả lời: 
            Tại điểm a khoản 8 Điều 6 Chương II Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức viên chức và lực lượng vũ trang, quy định: Phụ cấp thâm niên nghề được áp dụng đối với sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân, sĩ quan và hạ sĩ quan hưởng lương thuộc công an nhân dân, công chức hải quan và người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu. Như vậy, trường hợp của đồng chí từ tháng 11/1985 đến tháng 4/2004 là công nhân viên quốc phòng, nên không thuộc đối tượng được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề./.

Hiển thị 1 đến 15 trên 40